Nhục Thung Dung : Cây thuốc ngâm rượu tăng cường sinh lý bổ thận tráng dương

Nhuc thung dung

Tác dụng của Nhục Thung Dung có tốt không ? Nhục Thung Dung chữa bệnh gì ? loại nào tốt mua ở đâu ? Nhục thung dung là một trong những vị thuốc có lịch sử sử dụng lâu đời nhất trong Đông  Y. Để hiểu rõ hơn về cây thuốc Nhục Thung Dung hãy cùng Hoanluu Blog tìm hiểu qua bài viết sau đây

Xem thêm

Từ khoảng 2.000 năm trước, nhục thung dung đã có mặt trong các bài thuốc bổ thận, tráng dương, tăng cường thể lực cho quý ông và có tên trong sách “Thần Nông bản thảo” – bộ sách thuốc cổ nhất của Đông y.

Nhục thung dung là gì

Nhục thung dung không phải là một loài thực vật thông thường, mà là loài ký sinh, phải sống nhờ vào cây khác. Mùa xuân đến, mầm cây nhục thung dung đâm thủng mặt đất, mọc nhô lên trên, nhìn giống như một cái chày với đầu hơi nhọn, bên ngoài phủ kín lớp lá vẩy màu vàng, lóng lánh dưới ánh nắng mặt trời.

Tên thường gọi: Nhục thung dung còn gọi là Thung dung, Đại vân, Hắc tư lệnh (vì có tác dụng bổ thận mạnh), Nhục tùng dung (肉松蓉),Tung dung (纵蓉),Địa tinh (地精- nghĩa là tinh chất của đất), Kim duẩn (金笋 – cây măng vàng),Đại vân (大芸).

Tên khoa học: Cistanche deserticola Y.C. Ma.

Tên dược: Herba cistanches.

Họ khoa học: thuộc họ Nhục thung dung ( Orobranhaceae).

Đặc điểm của Nhục Tung Dung

Đặc điểm của Nhục Tung Dung

Cây nhục thung dung cao khoảng từ 15 – 30cm, nhiều cây cao tới một mét. Hoa nhục thung dung thường nở vào mùa hè, khoảng tháng 5 – 6. Hoa mọc có màu vàng nhạt, mọc ra từ chóp (phần ngọn), hình vuông, xẻ 5 cánh, các cánh hoa màu tím nhạt hoặc màu xanh. Đến tháng 6 hoặc tháng 7, hoa bắt đầu kết quả, xuất hiện quả nhỏ li ti màu xám.

Rễ nhục thung dung phát triển thành củ, loại củ này chính là bộ phận làm thuốc quý trong Đông y. Củ nhục thung dung càng to, nhiều dầu, mềm, ngoài có vảy mịn, đen thì chất lượng càng tốt. Nhờ có lớp vẩy mỏng bên ngoài, phủ kín toàn bộ bề mặt nên tránh hiện tượng mất nước.

Nhục thung dung được mệnh danh là “dũng sĩ sa mạc” bởi nó có thể tồn tại được dưới khí hậu khắc nghiệt nhờ lớp lá vảy dày.

Nhục thung dung còn được ví là “nhân sâm sa mạc” bởi loài thảo dược  này quý như nhân sâm và  chỉ mọc ở các vùng hoang mạc đầy cát và nắng. Nó là loài ký sinh, chọn những thân cây chủ có rễ khỏe, xuyên sâu vào lòng đất, có thể hút được nước từ dưới tầng đất sâu để chịu nắng hạn và bão tuyết. Sau đó,  hệ rễ của nó sẽ bám chặt vào hệ rễ của cây chủ để hấp thụ các chất dinh dưỡng. Vào mùa xuân ấm áp, mầm cây mới có thể đâm thủng mặt đất để mọc nhô lên trên.

Đặc điểm phân bố của thung dung

Đặc điểm phân bố của thung dung

Theo tài liệu của Trung Quốc, nhục thung dung chủ yếu phân bố ở Nội Mông Cổ, Cam Túc, Thiểm Tây, Tân Cương… Thế nhưng, trong thời gian gần đây các nhà khoa học đã phát hiện loại cây này có xuất hiện ở các tỉnh như Lào Cai, Tuyên Quang, Hòa Bình, Lai Châu của Việt Nam.

Thu hoạch: Mùa xuân hoặc mùa thu đều thu hoạch được. . Mùa xuân hái về, để trên đất cát phơi khô, gọi là Điềm Đại Vân. . Mùa thu hái về, lựa thư to mập, cho vào thùng muối, qua một năm lấy ra, phơi khô, gọi là Diêm Đại Vân. Bộ Phận Dùng: Dùng thân, rễ (Caulis Cistanchis). Củ to mập, mềm, nhiều dầu, ngoài có vẩy mịn, mềm, mầu đen, không mốc là tốt.

Bộ Phận Dùng: Dùng thân, rễ (Caulis Cistanchis). Củ to mập, mềm, nhiều dầu, ngoài có vẩy mịn, mềm, mầu đen, không mốc là tốt.

Nhục Thung Dung có mấy loại

Nhục thung dung nếu theo phân loại màu sắc thì có 2 loại: Là loại màu đen và loại màu vàng nâu đây cũng là 2 loại nhục thung dung phân bố ở 2 khu vực Nhục thung dung Nội Mông (màu đen) và nhục thung dung Tân Cương (màu vàng nâu)

Đặc điểm của 2 loại như sau:

Nhục thung dung Nội Mông

Nhục thung dung Nội Mông

  • Màu: Đen bên ngoài lõi màu trong trắng đục
  • Hình dạng ngoài: Mềm, có vẩy
  • Mùi: Thơm
  • Khu vực phân bố: Hoang dã Khu tự trị Nội Mông – Trung Quốc

Nhục thung dung Tân Cương

Nhục thung dung Tân Cương

  • Màu: Vàng nâu
  • Hình dạng ngoài: Cứng. to và ít vẩy
  • Ít thơm hơn loại Đen
  • Khu vực phân bố: Trồng tại Tân Cương – Trung Quốc

Nhục thung dung loại nào tốt

Theo các chuyên gia Trung Quốc thì nhục thung dung Nội Mông cho chất lượng cao nhất và thực tế tại Trung Quốc loại nhục thung dung này có giá thường cao gấp đôi loại màu vàng tức là loại Nhục thung dung Tân Cương

Các hoạt chất quan trọng như: boschnaloside, orobanin, 8- epilogahic axít, betaine, nhiều loại axít hữu cơ và trên 10 axít amin ở Nhục thung dung khu vực Nội Mông đều cao hơn hẳn loại màu vàng nâu là loại ở Tân Cương

Vị thuốc Nhục thung dung

Nhục thung dung vị ngọt, tính ôn. qui vào kinh Thận và Đại tràng

Tính vị

  • Vị ngọt, hơi ôn (theo Bản Kinh).
  • Vị mặn, hơi ngọt, cay, chua nhẹ, tính ôn (theo Cảnh Nhạc Toàn Thư).
  • Vị mặn, chua, không chứa độc tố (theo Danh Y Biệt Lục).
  • Vị ngọt, mặn, hơi chua, tính ấm (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
  • Vị ngọt, mặn, tính ôn nhẹ (theo Trung Dược Học).
  • Vị mặn, chua, ngọt, tính ôn (theo Đông Dược Học Thiết Yếu).

Qui kinh

Qui vào kinh Thận và Đại tràng.

Thành phần hóa học của nhục thung dung

Các thành phần hóa học của cây thuốc nhục thung dung rất phong phú bao gồm các thành phần chủ yếu sau:

  • Boschnaloside
  • Orobanin
  • 8- epilogahic acid
  • Betaine
  • Các acid hữu cơ
  • 10 acid amin

Theo các chuyên gia, nhờ các thành phần này mà nhục thung dung có tác dụng làm chậm lão hóa, tăng cường thể lực, kéo dài tuổi thọ, hạ huyết áp…

Tác dụng của Nhục thung dung – Nhục Thung Dung chữa bệnh gì

Tác dụng của Nhục thung dung – Nhục Thung Dung chữa bệnh gì

Theo Đông y, nhục thung dung vị ngọt, chua, mặn, tính ôn thận, tốt cho đại tràng. Cây có các tác dụng chính sau :

  • Điều trị khí huyết hư hàn, thấp nhiệt (Chân tay lạnh)
  • Ôn thận tráng dương
  • Nhuận tràng thông tiện
  • Thận dương hư, di tinh, liệt dương, lưng đau gối mỏi, tiểu đêm
  • Điều trị vô sinh do suy giảm sinh lý
  • Điều trị tiểu dắt, dị niệu

​​Đối tượng sử dụng nhục thung dung

Nhờ hiệu quả tuyệt vời cho sinh lý nam giới bởi vậy nhục thung dung được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền, cây được y học cổ truyền ứng dụng để điều trị các trường hợp suy giảm sinh lý ở nam giới, cụ thể cây được dùng trong các trường hợp sau:

  • Dùng trong trường hợp thận hư, liệt dương, lưng và gối đau buốt.
  • Dùng cho trường hợp thận dương hư di tinh liệt dương, đau lưng mỏi gối, tiểu đêm, di niệu, sợ lạnh, tay chân lạnh, tỳ vị hư hàn, người cao tuổi dương hư táo bón, phụ nữ vô sinh…
  • Dùng cho các trường hợp thận hư liệt dương.
  • Người bị táo bón ở người cao tuổi do khí huyết hư.
  • Dùng cho các trường hợp tiểu dắt, di niệu.

Nhục Thung Dung mua ở đâu ?

Nhục thung dung hiện được bầy bán ở các hiệu thuốc đông y, bán online tại các trang thương mại điện tử…

Cách dùng nhục thung dung :

Dưới đây là một số cách điều trị bệnh cho nam giới bằng loại cây này rất hiệu quả xin giới thiệu để bạn đọc tham khảo và áp dụng khi cần.

Bào chế nhục thung dụng như thế nào?

  • Thung dung để nguyên củ, đồ chín sau đó đem phơi, sấy hoặc tấm muối rồi phơi, sấy khô. Khi sử dụng, đem rửa sạch, thái lát khoảng 1 – 2mm, phơi khô.
  • Thái phiến mỏng rồi đem ngâm trong rượu.
  • Bổ bỏ lõi sau đó đồ hoặc hấp
  • Loại bỏ tạo chất bám trên Điềm Đại Vân rồi ngâm với nước, khi thấy thung dung mềm thì thái theo chiều dọc thành lát mỏng rồi phơi khô.
  • Tửu thung dung: Làm sạch nhục thung dụng rồi trộn đều với rượu theo tỷ lệ 50kg thung dung với 15 lít rượu. Sau đó, đậy nắp kín, chưng cách thủy.

Cách ngâm rượu nhục thung dung

Cách ngâm rượu nhục thung dung

Người ta thường sử dụng thung dung bằng cách ngâm rượu. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách ngâm rượu loại thuốc quý này để phát huy tối đa các thành phần dược chất bên trong loại thảo dược này.

  • Nhục thung dung 1kg
  • Dâm dương hoắc: 0,5kg
  • Sâm cau: 0,5kg
  • Sơn thù du: 0,5kg

Đem ngâm các vị trên với 15 lít rượu trắng 40-45 độ, ngâm trong 25 ngày là dùng được, mỗi bữa uống 2 ly nhỏ (Bài rượu có tác dụng ôn thận, cường dương, điều trị xuất tinh sớm, thận hư – tiểu đêm ngoài ra bài rượu này còn có công hiệu điều trị liệt dương ở nam giới)

Ngâm nhục thung dung với rượu

Nhiều người cho rằng, chỉ cần mua nhục thung dung về rồi đỏ rượu vào ngâm là xong. Tuy nhiên, suy luận này sai hoàn toàn bởi như vậy hoàn toàn không phát huy được tác dụng chữa bệnh của nhục thung dung.

Muốn ngâm rượu nhục thung dung, bạn cần thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Thung dung sau khi mua về đem hơ quả lửa. Bạn có thể hơ trên lửa than hoa hoặc bếp gan nhưng lưu ý để lửa nhỏ để tránh cháy xém.
  • Bước 2: Dùng khăn khô lau sạch phần vỏ ngoài của thung dụng, loại bỏ bụi bặm.
  • Bước 3: Cho thung dung vào bình ngâm rượu (nên chọn bình thủy tinh có nắp kín). Sau đó cho rượu vào ngâm. Tỷ lệ 1kg nhục thung dung ngâm với 8 lít rượu trên 40 độ.
  • Bước 4: Đậy nắp kín, để bình rượu trong tủ kín, tránh ánh nắng trực tiếp sau 20 ngày là có thể sử dụng được.

Cách ngâm nhục thung dung với các thảo dược khác

Ngoài ngâm nhục thung dung với rượu không, bạn có thể kết hợp nhục thung dung với một số thảo dược khác để ngâm chung với rượu.

Cách ngâm 1:

  • Thung dung: 1kg
  • Dâm dương hoắc: 0,3kg
  • Sơn thù: 0,5kg
  • Sâm cau: 0,5kg
  • Đem tất cả ngâm với 15 lít rượu trong 1 tháng thì sử dụng.

Cách 2:

  • Thung dung: 1kg
  • Ba kích: 0,5kg
  • Sâm cau: 0,5kg
  • Nấm ngọc cẩu: 0,5kg
  • Dâm dương hoắc: 0,1kg

Ngâm nhục thung dung với 15 lít rượu trong 30 ngày. Lưu ý, dù là ngâm thung dung với loại dược liệu nào thì bạn cũng cần phải hơ qua với lửa như cách trên đã hướng dẫn.

Lưu ý khi ngâm và sử dụng rượu thung dung

Nhục thung dung vốn dĩ có vị ngọt, mặn, tính ấm. Vì thế, những người khí yếu, huyết hư hàn không nên sử dụng bởi sẽ làm cho khí huyết hư tổn hơn.

  • Khi ngâm thung dung cần đảm bảo các điều kiện bảo quản:
  • Tránh ánh nắng trực tiếp
  • Cất giữ nơi khô ráo
  • Đảm bảo nhiệt độ không quá 25 độ C.

Mỗi lần uống nhục thung dung chỉ nên sử dụng 1 chén nhỏ trong bữa ăn, ngày uống 2 lần. Không nên quá nhiều (50ml) sẽ làm phản tác dụng chữa bệnh của rượu thục thung dung.

Bài  thuốc ứng dụng từ Nhục Thung Dung

Dưới đây là một số bài thuốc kinh nghiệm đã dùng để điều trị cho nhiều trường hợp hiếm muộn nam cho kết quả cao.

Bài thuốc này còn chữa bệnh rối loạn dương cương, liệt dương, yếu sinh lý rất hay. Thuốc này dùng để ngâm rượu uống

Nhục thung dung 200g, thục địa 100g, huỳnh tinh 100g, kỷ tử 50g, sinh địa 50g, dâm dương hoắc 50g, hắc táo nhân 40g, quy đầu 50g, xuyên khung 30g, cam cúc hoa 30g, cốt toái bổ 40g, xuyên ngưu tất 40g, xuyên tục đoạn 40g, nhân sâm 40g, hoàng kỳ 50g, phòng đảng sâm 50g, đỗ trọng 50g, đơn sâm 40g, trần bì 20g, đại táo 30 quả, lộc giác giao 40g, lộc nhung 20g.

Trong đó: thục địa, nhục thung dung, huỳnh tinh, kỷ tử: bổ thận sinh tinh; lộc nhung, lộc giác giao: bổ tinh huyết; nhân sâm, đảng sâm, hoàng kỳ, đan sâm: bổ khí, tăng cường sức khỏe; đương quy, xuyên khung: dưỡng huyết; sinh địa, táo nhân: dưỡng huyết, an thần. Các vị thuốc khác có tác dụng hỗ trợ bổ thận cường dương, sinh tinh huyết

Bài thuốc bổ thận tráng dương tăng cường sinh lực

Nhục thung dung 200g, hoàng kỳ 400g, đương quy 240g, thạch hộc 240g, nhân sâm 200g, thỏ ty tử 200g, mạch môn 160g, hoài sơn 160g, đỗ trọng 160g, sơn thù 160g, kỷ tử 160g, tỏa dương 160g, sa uyển tật lê 160g, xuyên tục đoạn 120g, xuyên ba kích 120g, ngũ vị tử 80g, hồ lô ba 640g, hồ đào nhục 480g, cật dê 12 cái, cật heo 12 cái. Cật dê và cật heo hấp chín thái mỏng phơi thật khô, tất cả các vị đều tán bột, dùng mật thắng thành châu làm hoàn mỗi hoàn 10g, ngày uống từ 3 – 4 hoàn.

Trong đó: hoàng kỳ, nhân sâm bổ khí tăng cường sinh lực; thỏ ty tử, nhục thung dung, kỷ tử, tỏa dương, ba kích bổ thận cường dương sinh tinh; thạch hộc, sơn thù, ngũ vị tử, hồ lô ba, hồ đào nhục, xuyên tục đoạn bổ thận âm nuôi dưỡng tinh huyết; mạch môn, sa uyển tật lê dưỡng phế sinh tân dịch; cật dê, cật heo kích thích sinh tinh.

Chữa yếu sinh lý cho nam giới, chữa ngü lao, thất thương, liệt dương, tiểu nhỏ giọt, buốt, khi suy yếu thì nước tiểu vàng, đỏ

Nhục thung dung, Thỏ ti tử, Xà sàng tử, Ngü vị tử, Viễn chí, Tục đoạn, Đỗ trọng đều 1,6g. Tán bột, luyện mật làm thành viên to bằng hạt ngô đồng. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 5 viên Nhục Thung Dung Hoàn – Y Tâm Phương).

Cường cân, kiện tủy

Nhục thung dung, con Lươn. Sấy, tán bột, trộn với rượu Hoàng tinh, làm thành viên, giúp tăng lực đến 10 lần (Bản Thảo Bổ Di). + Trị tinh suy, da mặt sạm đen, lao thương: Nhục thung dung 160g, chưng cho nát nhừ. Cho thêm thịt Dê và gạo vào nấu thành cháo ăn lúc đói (Dược Tính Luận).

Trị thận hư, bạch trọc

Nhục thung dung, Lộc nhung, Sơn dược, Bạch linh. Lượng bằng nhau, tán bột, trộn với nước cơm làm thành viên, to bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần uống 30 viên với nước Táo sắc (Thánh Tế Tổng Lục).

Trị cao lâm, nước tiểu dính như cao

Từ thạch (nung lửa, nhúng vào dấm 37 lần), Nhục thung dung (tẩm rượu, thái ra, sấy), Trạch tả, Hoạt thạch đều 40g. Tán nhuyễn, trộn với mật làm thành viên, to bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần uống 30 viên với rượu ấm (Từ Thạch Hoàn – Thánh Tế Tổng Lục).

Trị lớn tuổi hay bị quên

Nhục thung dung (tẩm rượu), Tục đoạn đều 10g, Thạch xương bồ, Bạch linh (bỏ vỏ) đều 30g. Tán bột, mỗi lần uống 8g với rượu ấm, sau bữa ăn (Thung Dung Tán – Chứng Trị Chuẩn Thằng).

Trị mồ hôi ra, tiểu nhiều, mất tân dịch, tạng phủ bí kết

Nhục thung dung (tẩm rượu, sấy) 80g, Trầm hương 40g. Nghiền nát, trộn với dầu Mè, làm thành viên, to bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần uống 70 viên với nước cơm, lúc đói (Nhuận Trường Hoàn – Tế Sinh Phương).

Noãn thủy tạng, minh mục

Thung dung (tẩm rượu một đêm, sấy khô), 80g, Ba kích, Câu kỷ tử, Cúc hoa Xuyên luyện tử đều 40g. Tán bột, trộn với mật làm thành viên, to bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần uống 30 viên với rượu ấm hoặc nước muối, lúc đói, trước bữa ăn và khi đi ngủ (Thung Dung Hoàn – Hồng Thị Tập Nghiệm Phương).

Trị tiểu ra toàn máu, ra máu thì ngưng, không đau, hơi thở ngắn, do dương khí không vững, âm không giữ được, ngü lâm chảy xuống

Thỏ ti tử (tẩm rượu một đêm), Thung dung, Lộc nhung (bỏ lông, thái ra, nướng với dấm), Can địa hoàng. Lượng bằng nhau. Tán bột, trộn với hồ làm hoàn, to bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần uống 30 viên, lúc đói (Thung Dung Hoàn – Toàn Sinh Chỉ Mê).

Trị liệt dương do thận hư, lưng đau, gối lạnh, phụ nữ vô sinh

Nhục thung dung 16g, Viễn chí 6g, Xà sàng tử 12g, Ngü vị tử 6g, Ba kích thiên, Thỏ ty tử, Đỗ trọng, Phụ Viễn chí 6g, Xà sàng tử 12g, Ngü vị tử 6g, Ba kích thiên, Thỏ ty tử, Đỗ trọng, Phụ 20g, ngày 2 lần, với rượu ấm hoặc nước muối nhạt (Nhục Thung Dung Hoàn – Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Trị suy nhược thần kinh

Nhục thung dung 10g, Sơn thù 5g, Thạch xương bồ 4g, Phục linh 6g, Thỏ ty tử 8g, nước 600nl, sắc còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày, uống nóng (Hiện Đại Thực Dụng Trung Dược).

Trị táo bón nơi người lớn tuổi do khí huyết hư

Nhục thung dung nấu với thịt heo, uống (Trung Dược Ứng Dụng Lâm Sàng). + Trị táo bón nơi người lớn tuổi do khí huyết hư: Nhục thung dung 20g, Đương qui 16g, Sinh địa 12g, Bạch thược 12g, Hỏa ma nhân 12g, sắc nước uống (Nhục Thung Dung Nhuận Trường Thang – Trung Dược Ứng Dụng Lâm Sàng).

Trị táo bón nơi người lớn tuổi do khí huyết hư

Nhục thung dung 24g, Ma nhân 12g, Trầm hương 2g, tán bột mịn, hoàn với mật ong, mỗi lần uống 12-20g, ngày uống 2 lần (Nhục Thung Dung Nhuận Trường Hoàn – Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Một số bài thuốc từ nhục thung dung tăng cường sinh lý cho nam giới:

Bài 1:

Nhục thung dung 20g, thận dê 1 quả. Thận dê làm sạch, sau đó thái mỏng ướp mắm muối rồi cho nhục thung dung vào, đổ nước vừa phải, hầm cách thủy 1 tiếng. Tác dụng: bổ thận khí, ích tinh huyết, tráng dương. Thích hợp với người rối loạn cương, mỏi gối, đau lưng, tiểu tiện ban đêm nhiều lần do thận hư gây nên. Cần ăn từ 7-14 ngày.

Bài 2

Thận dê 1 đôi, dương vật dê 1 cái, nhục thung dung, khởi tử, ba kích, sơn dược, thục địa, táo tàu mỗi vị 15g. Cho vào nồi đất hầm cách thủy 1 tiếng. Tác dụng: ích tinh, bổ huyết, tráng dương, bổ thận khí giúp cơ thể cường tráng, tăng cường trí nhớ.

Bài 3

Nhục thung dung 20g, thục địa 20g, tơ hồng 12g, sơn thù du 15g, viễn chí 10g, sơn dược 10g, nhung hươu 0,6g, ngũ vị tử 6g. Sắc đặc lấy nước uống. Cần uống ít nhất 7 thang trong 7 ngày. Riêng nhung hươu sau khi sắc được thuốc thì nuốt với nước thuốc. Tác dụng: cường dương ích khí, động phòng bất thống.

Bài 4

Nhục thung dung, nhân sâm, thỏ ty tử mỗi vị 200g; hoàng kỳ 400g, đương quy 240g, thạch hộc 240g; mạch môn, hoài sơn, đỗ trọng, sơn thù, kỷ tử, tỏa dương, sa uyển tật lê mỗi vị 160g; xuyên tục đoạn 120g, xuyên ba kích 120g, ngũ vị tử 80g, hồ lô ba 640g, hồ đào nhục 480g, cật dê 12 cái, cật heo 12 cái.

Cật dê và cật heo hấp chín, thái mỏng, phơi thật khô, tất cả các vị đều tán bột, dùng mật thắng viên thành hoàn mỗi hoàn 10g, ngày uống từ 3-4 hoàn.

Các tìm kiếm liên quan đến nhục thung dung

trồng cây nhục thung dung

giống cây nhục thung dung

nhục thung dung mua ở đâu

nhục thung dung chữa bệnh gì

kỹ thuật trồng nhục thung dung

mua giống cây nhục thung dung

nhục thung dung loại nào tốt

viên nang nhục thung dung

 

Hoan Luu

Tôi là Hoanluu, người thích viết những thứ vụn vặt của mỗi góc nhỏ cuộc sống

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *